Bảng đánh giá học tập năm 2007-2008

Đánh giá về học tập

Kết quả của học kì I chưa thực sự tốt, trên 75% học sinh học dưới mức trung bình (theo đánh giá chung của tất cả giáo viên bộ môn). Nhưng sang học kì II, kết quả khả quan hơn rất nhiều; cả lớp đã có cố gắng trong học tập và điểm trung bình học kì II tăng hơn so với học kì I. Những bạn có dòng chữ tô màu cam là tiến bộ nhất so với các bạn còn lại (so sánh giữa học kì I và II).

Tên

Điểm

HK I

Điểm

HK II

Tăng or Giảm

HK II-HK I

1

Nguyễn Tuấn Anh

5.70

6.00

0.30

2

Trần Ma Tuấn Anh

5.10

6.30

1.20

3

Đỗ Thị Cúc

5.50

6.00

0.50

4

Thủy Hoàng Dân

5.20

5.40

0.20

5

Nguyễn Ngọc Xuân Điền

4.60

5.30

0.70

6

Phạm Thị Hồng Giang

4.20

5.00

0.80

7

Bùi Ngọc Hồng Hà

4.30

5.80

1.50

8

Trần Thị Hảo

5.70

6.40

0.70

9

Bùi Thị Thảo Hạnh

6.00

6.30

0.30

10

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

4.20

5.30

1.10

11

Nguyễn Kiến Hóa

5.60

6.20

0.60

12

Phạm Thị Kim Huệ

4.80

5.10

0.30

13

Nguyễn Quang Huy

5.40

6.10

0.70

14

Đàm Phạm Diệu Hương

3.60

5.00

1.40

15

Trần Đăng Khoa

5.50

5.80

0.30

16

Lê Vi King

5.60

6.40

0.80

17

Đỗ Thanh Long

4.50

4.80

0.30

18

Phùng Phi Long

4.80

5.00

0.20

19

Nguyễn Thị Quỳnh Mai

6.10

6.50

0.40

20

Lã Thị Kiều Minh

5.30

6.00

0.70

21

Vũ Hoài Nam

5.20

5.90

0.70

22

Nguyễn Thị Ngọc

5.60

6.30

0.70

23

Nguyễn Thị Thanh Nhàn

4.00

5.40

1.40

24

Phạm Ý Như

5.50

6.30

0.80

25

Trần Thị Nữ

4.60

5.60

1.00

26

Bùi Thị Minh Phượng

5.00

5.80

0.80

27

Nguyễn Lê Minh Quân

4.80

5.70

0.90

28

Nguyễn Trần Quyết

4.60

4.00

-0.60

29

Ma Ria Nia

5.00

5.80

0.80

30

Võ Thị My Sa

5.50

6.10

0.60

31

Vũ Đăng Thảo

5.10

5.60

0.50

32

Nguyễn Thị Thu Thủy

4.40

5.70

1.30

33

Đào Thị Thanh Thúy

5.60

6.60

1.00

34

Trương Thị Thân Thương

5.90

6.30

0.40

35

Nguyễn Thiện Tiếp

5.30

6.00

0.70

36

Nguyễn Huy Toàn

6.00

6.90

0.90

37

Nguyễn Minh Trại

5.90

5.90

0.00

38

Trần Thị Thùy Trang

5.30

6.10

0.80

39

Nguyễn Bá Triệu

4.70

5.80

1.10

40

Phạm Tú

4.40

4.80

0.40

41

Lê Thị Thanh Vân

4.40

5.40

1.00

42

Lê Đình Vũ

5.30

5.80

0.50

43

Lê Hoàng Vũ

5.30

5.80

0.50

< 5.0

16 hs

3 hs

12.0

> =5.0

27 hs

40 hs

31.0

Bảng 1. So sánh giữa học kì I và học kì II về sự tăng giảm giữa hai điểm trung bình học kì (TBHK).

Với bản kết quả trên cho ta cái nhìn tổng quát rằng: kết quả học kì 2 khả quan hơn rất nhiều. Những bạn có kết quả kém trong học kì I đã cố gắng vươn lên trong học kì II. Còn những bạn có kết quả TB ở học kì I thì lại tiến bộ không được nhiều lắm. Phải chăng sự tập trung cho học hành chưa được tốt nhất có thể trong toàn lớp?

(Theo cách đánh giá cũ của Bộ GD)

HK I: có

16 hs yếu 37,2%

27 hs TB 62,8%

HK II: có

3 hs yếu 7%

40 hs TB 93%

Theo cách đánh giá cũ thì có 93% (40/43hs) học sinh đạt TBHK II trên 5.0. Một kết quả ấn tượng!

Mức tăng hs TB so với học kì I là : 93% – 62,8% = 30,2%.

Theo cách đánh giá mới của chương trình phân ban thì kết quả thấp hơn. Ọe 😦

Advertisements
This entry was posted in 12B4 (2006-2009), Học trò. Bookmark the permalink.

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s